Khu công nghiệp Sông Trà


Ngày 16 tháng 09 năm 2015     

1. Diện tích: 176,58ha trong đó:

Diện tích Khu công nghiệp: 150,48ha.

Diện tích Khu dịch vụ, nhà ở (gồm 2 khu): 26,1ha.

2. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch chi tiết:

KCN Sông Trà thuộc địa giới hành chính xã Tân Bình, thành phố Thái Bình và xã Tân Phong, huyện Vũ Thư.

Phía bắc giáp đường nội bộ và dân cư thôn Mễ Sơn, xã Tân Phong.

Phía Nam giáp sông Bạch, xã Tân Bình.

Phía đông giáp đê sông Trà Lý.

Phía Tây giáp dân cư xã Tân Bình và xã Tân Phong.

3. Tính chất: là KCN đa năng, chủ yếu là loại hình công nghiệp sạch, ít độc hại như lắp ráp điện tử, điện lạnh, giày da… Ngoài ra còn tổ chức cảng sông, bến bãi, kho tàng.

4. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:

4.1. Quy hoạch san nền

Cốt cao độ tự nhiên trung bình: + 0,7m đến 0,78m.

Cao độ trung bình đường đê Trà Lý: + 0,52m.

Cao độ tim đường tránh quốc lộ 10 tại vị trí đấu nối với đường trục chính KCN là + 2,62m.

Cao độ thiết kế tim các tuyến đường trong khu vực quy hoạch bình quân là + 2,5m – 2,6m

4.2. Quy hoạch giao thông

a. Đường trong KCN

Đường số 1 là trục chính trung tâm được quy hoạch xuyên suốt KCN đấu nối từ quốc lộ 10 với đường trục xã Tân Phong tại phía Bắc được điều chỉnh từ mặt cắt 34m (5+8+8+8) theo quy hoạch đã được duyệt thành mặt cắt 42m (6+11+8+11+6), là đường đôi, mỗi bên rộng 11m, dải phân cách giữa rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.

Đường số 2 có hướng vuông góc với đường số 1 và song song với Quốc lộ 10, cách tim Quốc lộ 10 về phía bắc khoảng 310m, được điều chỉnh từ mặt cắt 16m (3,5+9+3,5) theo quy hoạch đã được duyệt thành các mặt cắt cụ thể như sau:

+ Đoạn từ nút giao thông cắt với đường số 1 đến đường số 3 mặt cắt 25m (5+15+5), lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.

+ Đoạn còn lại mặt cắt 19m (5+9+5), lòng đường rộng 9m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.

- Các tuyến đường khác thống nhất với đề xuất của đơn vị tư vấn và chủ đầu tư.

- Vỉa hè trong KCN chủ yếu dành để xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng thời tạo cảnh quan cho KCN. Phía ngoài vỉa hè chỉ lát gạch từ 1,5 -2m, phần còn lại tổ chức trồng thảm hoa, thảm cỏ.

b. Đường khu nhà ở và dịch vụ:

Đường số 1 là trục chính đấu nối từ đường Lý Bôn, phường Tiền Phong chạy qua khu dịch vụ nhà ở, nối với đường gom Quốc lộ 10 (việc đấu nối với Quốc lộ 10 phải được phép của cơ quan quản lý đường bộ) được điều chỉnh từ mặt cắt 14m (3+8+3) thành mặt cắt 29m (5+8+3+8+5) là đường đôi, lòng đường mỗi bên rộng 8m, dải phân cách giữa rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.

Đường số 10 bắt đầu vuông góc với đường số 1 có hướng đấu nối qua sông Bạch sang khu Trường Cao đẳng nghề Phú Châu và lên đê Trà Lý với mặt cắt là 14,5m (3,5+7,5+3,5).

Đường gom phía Nam Quốc lộ 10 được tổ chức đi từ khu dịch vụ nhà ở qua trường cao đẳng nghề Phú Châu nối với đường chân đê Trà Lý có bề rộng lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè phía trong là 4m, phía giáp Quốc lộ 10 là hành lang bảo vệ đường bộ rộng 15m;

Các đường nội bộ khác trong khu dịch vụ, nhà ở nhất trí với đề xuất của đơn vị tư vấn và chủ đầu tư.

4.3. Quy hoạch cấp nước.

Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước thành phố Thái Bình, thiết kế đường ống cấp nước D = 200mm đặt ở phía Đông chạy dọc theo cơ đê sông Trà Lý đoạn đi qua KCN;

Mạng lưới đường ống được thiết kế mạng nhánh, đường ống dự kiến quy hoạch từ D = 75mm - 150mm;

Các họng cứu hỏa được bố trí dọc các trục đường chính trong KCN và dịch vụ, nhà ở theo tiêu chuẩn quy định.

4.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường

Nước mưa và nước thải được thoát bằng hai hệ thống riêng biệt;

Nước mưa được thu về cống trên vỉa hè của các tuyến đường sau đó thoát ra sông Bạch;

Nước thải công nghiệp và sinh hoạt được xử lý cục bộ ở từng nhà máy, sau đó thoát ra đường cống riêng chạy dọc vỉa hè và được thu về trạm xử lý nước thải KCN sau đó thoát ra sông Bạch.

4.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện

Nguồn điện lấy từ trạm 110KV tại KCN Nguyễn Đức Cảnh Thành phố chạy theo đường Lý Bôn, chuyển sang đường Quách Đình Bảo ra đường cơ đê Trà Lý và đấu nối vào trạm riêng gần khu vực bến bãi và kho cảng;

Lưới điện cung cấp là lưới điện 35KV;

Mạng lưới điện xây dựng dọc vỉa hè trên các tuyến đường KCN.

Các dự án đầu tư trong KCN Sông Trà

STT

Tên dự án

Chủ đầu tư

Ghi chú

1

Nhà máy sản xuất ba lô túi sách

Công ty Cổ phần Khu công nghiệp TBS Sông Trà

 

2

Đầu tư xây dựng Nhà máy bia công suất 50 triệu lít/năm có khả năng mở rộng lên 100 triệu lít/năm

Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Thái Bình

 

3

Nhà máy sản xuất hệ thống dây dẫn và các cụm thiết bị điện ôtô

Công ty TNHH Yazaki Hải Phòng

FDI

4

Nhà máy nước 20.000m3/ngày đêm

Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long

 

5

Nhà máy sản xuất bộ dây dẫn điện và dây dẫn chính cho: ôtô, xe máy và các sản phẩm điện tử.

Chi nhánh Công ty TNHH JOHOKU Hải Phòng tại Thái Bình

FDI

6

Nhà máy sản xuất linh kiện, phụ tùng ôtô  và thiết bị điện liên quan U-LI

Công ty Hữu Hạn Hân Tiến- Đài Loan

 

 


File đính kèm
- KCN Song Tra.pdf