Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh


Ngày 22 tháng 12 năm 2012     

Diện tích :102 ha

 

Link ảnh

Phê duyệt chi tiết KCN Nguyễn Đức Cảnh :

1. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch chi tiết :

-  Địa chỉ : Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh - Xã Phú Xuân - Phường Tiền Phong - Thành phố Thái bình

-  Diện tích quy hoạch : 101.89 ha

-  Ranh giới lập quy hoạch chi tiết :

+ Phía bắc giáp khu dân cư xã Phú Xuân

+ Phía nam giáp đường Nguyễn Đức Cảnh

+ Phía tây giáp sông Bạch

+ Phía đông giáp đường Lý Bôn

2. Tính chất và ngành nghề sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp :

-  Tính chất KCN : Là khu công nghiệp sạch, ít gây ô nhiễm môi trường, bố trí các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, có kỹ thuật cao sử dụng nhiều lao động

-  Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu trong khu công nghiệp : Kéo sợi, tẩy nhuộm, dệt may, công nghiệp điện tử và một số xí nghiệp công nghiệp nhẹ

3. Quy hoạch sử dụng đất :

-  Cơ cấu sử dụng đất dài hạn :

TT
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ %
 1 Đất xây dựng công nghiệp :    70,01   68,71
 1.1 Trong đó : - Đất công nghiệp hiện có      4,42  
 1.2                    - Đất công nghiệp phát triển     65,59  
 2 Đất công trình đầu mối kỹ thuật : Trạm xử lý kỹ thuật       1,32     1,29
 3 Đất giao thông ( không kể đường Nguyễn Đức Cảnh và đường Lý Bôn )     18,83   18,48
 4 Đất cây xanh        7,57     7,43
 5 Đất dân cư hiện có trong khu công nghiệp        3,5     3,44
 6 Đất xây dựng cơ bản khác : Chợ, bãi đỗ xe ...        0,66     0,65
  Cộng :    101,89 100%

 -  Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật :

+ Mật độ xây dựng trong từng xí nghiệp : 60%

+ Tầng cao phụ thuộc vào dây chuyền sản xuất

4. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật

-  Quy hoạch san nền

+ Cao độ tự nhiên trung bình : 1,40 m

+ Cao độ  san nền thiết kế trung bình ( không kể phần kết cấu cứng ) : 2,60 m

5. Quy hoạch giao thông

-  Đường gom khu công nghiệp : Là đường chạy song song tách giao thông nội bộ KCN với giao thông quốc lộ 10, có bề rộng 19m, lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè 5m và 3,5m ( 5+10,5+3,5 )

-  Đường số 1 : Là đường vuông góc với đường Nguyễn Đức Cảnh, vị trí trùng với trục đường khu dân cư phía Tây kéo dài có bề rộng 27m, lòng đường 17m, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè mỗi bên là 5m ( 5+7,5+7,5+5 )

-  Đường số 2 : Có vị trí trùng với trục đường của khu dân cư phía Tây kéo dài có bề rộng 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m ( 5+10,5+5 )

-  Đường số 3 : Là đường bao phía bắc KCN được kéo dài từ đường nhà máy cao su qua cầu mùa nối với KCN Phúc Khánh có bề rộng 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m ( 5+10,5+5 )

-  Đường số 4 : Gồm 2 đường

 Đường nối đường gom với đường phía Bắc KCN có bề rộng 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m (5+10,5+5 )

-  Đường số 5 : Là đường bao phía Tây KCN và đường nối từ đường số 1 sang đường Lý Bôn có bề rộng 16m, lòng đường 8m, vỉa hè mỗi bên 4m ( 4+8+4)

-  Đường số 6 : Là đường trùng với trục đường giao thông hiện có với bề rộng 13m, lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên 3m ( 3+7+3)

6. Quy hoạch cấp nước :

Nước được cung cấp được cung cấp từ Nhà máy nước Thành Phố bằng đường ống nước phi 600 trên trục đường Lý Bôn và phi 300 trên trục đường Nguyễn Đức Cảnh, được đấu nối vào KCN tại các họng chờ sẵn, mạng lưới cấp nước trong KCN được thiết kế mạng vòng khép kín với đường kính phi 100 - phi 200

7. Quy hoạch thoát nước

Về nguyên lý, nước thải công nghiệp và nước mưa được thoát bằng 2 hệ thống riêng biệt :

-  Nước thải công nghiệp được thoát bằng hệ thống ống ngầm tự chảy qua các trạm bơm chuyển tiếp đưa về trạm xử lý nước thải chung cho toàn KCN, nước thải phải được xử lý cục bộ tại từng cơ sở sản xuất công nghiệp đạt tiêu chuẩn loại C (TCVN 5945 - 1995 ) trước khi thải vào hệ thống chung, trạm xử lý chung của KCN nước thải phải đạt loại B (TCVN 5945-1995) trước khi xả ra sông Bạch

-  Nước mưa được thoat bằng hệ thống rãnh bề rộng B = 600 - B = 1.000, trên đậy tấm đan bê tông cốt thép, hướng thoát nước từ Đông sang Tây về sông Bạch tại 3 cửa xả

 8. Quy hoạch cấp điện

-  Nguồn điện hiện tại được cung cấp từ Trạm 110 KV hiện có tại KCN

-  Mạng lưới điện trung thế được xây dựng dọc vỉa hè trên các tuyến đường của KCN. Từ hệ thống lưới điện này các cơ sở sản xuất công nghiệp tự xây dựng trạm biến thế tiêu thụ riêng

9. Quy hoạch cây xanh và vệ sinh môi trường

-  Dọc đường Nguyễn Đức Cảnh được bố trí dải cây xanh cách ly rộng 10 m, dải cây xanh  cách ly với khu dân cư hiện có trong KCN phải đảm bảo bề rộng tối thiểu từ 20 - 30 m.

-  Nghĩa trang xã Tiền Phong được giữ nguyên hiện trạng không được phát triển thêm và trồng cây bao bọc tạo thành khu cây xanh tập trung

-  Diện tích trồng cây xanh trong từng cơ sở sản xuất công nghiệp tối thiểu là 10 - 15% diện tích lô đất xây dựng

-  Chất thải của KCN được thu gom về theo quy định của Thành Phố

-  Nước thải công nghiệp phải được đảm bảo xử lý theo tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN 5945 - 1995 )

 

·  Các dự án đầu tư trong khu công nghiệp  

 

Mã DA

Tên dự án

Chủ đầu tư

NDC001

Nhà máy kéo sợi Đại Cường

C.ty TNHH dệt Đại Cường

NDC002

Nhà máy may xuất khẩu

C.ty TMDV Đức Việt

NDC003

Xưởng thêu công nghiệp

C.ty TNHH 27-7

NDC004

Nhà máy kéo sợi OE

C.ty CP ĐT&PT Đức Vượng

NDC005

Xưởng sản xuất nhãn mác

C.ty TNHH ACAVA VINA

NDC006

Nhà máy sản xuất gạch không nung TERRAZZO và tấm đá Dranit nhân tạo

C.ty tư vấn và thiết kế đầu tư xây dựng

NDC007

 

C.ty cổ phần Bitexco Nam Long

NDC008

Nhà máy may Maxport- JSC NO_3 (369+Thái Thịnh cũ)

Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao

NDC009

Nhà máy may Maxport- JSC NO_1 (Phú Xuân cũ)

Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao

NDC010

Đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi Đại Cường công suất 7.800 tấn/năm

C.ty cổ phần tập đoàn Đại Cường

NDC011

Mở rộng nhà máy sản xuất xơ POLYESTER và phụ liệu may mặc

C.ty TNHH Hợp Thành

NDC012

Đầu tư cơ sở 2 công ty LD may XHTH Hưng nhân tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh

C.ty TNHH Hưng Nhân

NDC014

Nhà máy sản xuất thiết bị điện tử viễn thông ALP

C.ty cổ phần đầu tư và phát triển khu công nghiệp ALP(việt nam)

NDC015

Nhà máy sản xuất thiết bị điện tử viễn thông/ c.ty TNHH Emerson Network Power- Embedded Power Việt nam Co.ltd

C.ty Atec Internationnal limited

NDC016

Đầu tư dây chuyền kéo sợi

C.ty dệt nhuộm XK Thăng Long

NDC017

Nhà máy lắp ráp và nội địa hóa xe ô tô tải nông dụng

Cty cổ phần ô tô An thái CONEXCO

NDC018

 Di chuyển và mở rộng sản xuất sản phẩm phụ tùng xe đạp

Xí nghiệp cơ khí đoàn kết

NDC019

Nhà máy sản xuất xơ Polyester xuất khẩu

Công ty cổ phần sản xuất xơ Polyester Thái bình ( Việt nam)

NDC020

 

C.ty cổ phần dệt sợi DAMSAN ( Việt nam)

NDC023

 

C.ty TNHH TAV

NDC024

Nhà máy sản xuất thiết bị điện, điện tử, điện gia dụng và thiết bị văn phòng

DN tư nhân SX và KDTM Thành Phong (Việt Nam)

NDC025

Đầu tư dây chuyền may xuất khẩu

C.Ty TNHH Minh Trí

NDC026

Nhà máy kéo sợi

C.ty TNHH Đông phong ( Việt nam )

NDC027

Nhà máy lắp ráp và nội địa hóa xeoo tô tải nông dụng

C.ty An thái

NDC028

Dự án đầu tư bến xe tĩnh

C.ty cổ phần XNK Minh Khai

NDC029

Phát triển công nghệ tin học - điện tử

C.ty Thái Việt

NDC030

 

C.ty bao tải đay Vĩnh trà

NDC031

 

C.ty TNHH Hoàng Nam

NDC032

Đầu tư nhà máy sản xuất gia công các sản phẩm sau kính

C.ty TNHH Hồng sơn

NDC033

Đầu tư xây dựng xưởng sản xuất cơ khí

C.ty cổ phần Hoàng Hà

NDC034

Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hàng thủ công -mỹ nghệ

C.ty TNHH Hà Tùng

NDC035

Xây dựng xưởng sửa chữa cải tạo xe ô tô, bãi đỗ xe ô tô

C.Ty TNHH Thái Sơn

NDC036

Đầu tư sản xuất gố công nghiệp, gỗ mỹ nghệ và gia công các mặt hàng kính phục vụ xây dựng và dân dụng

C.Ty TNHH Tiền Châu

NDC037

Đầu tư nhà xưởng máy móc thiêt bị sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp

Doanh nghiệp Tiến Đại

NDC038

 

C.Ty TNHH Tiến Thành

NDC039

Nhà máy sản xuất bao bì cattông sóng

C.Ty TNHH DN Trẻ

 

 

 

 

VP